Lịch sử - Lớp 4 - Tuần 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:34' 11-01-2013
Dung lượng: 4.8 KB
Số lượt tải: 39
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Tâm (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:34' 11-01-2013
Dung lượng: 4.8 KB
Số lượt tải: 39
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Tiết: 20
Môn: Lịch sử
Bài: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
Ngày dạy : / / .
I. Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Diễn biến của trận Chi Lăng.
- Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn.
I. Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV,sơ lược trận Chi Lăng.
III. Các hoạt động dạy - học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Hoạt động1:
(Mục tiêu: HS hiểu được bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng.
- Trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng.
- Đính lược đồ trận Chi Lăng.
- Cho HS quan sát lược đồ.
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta?
+ Thung lũng có hình như thế nào?
+ Hai bên thung lũng là gì?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
+ Theo em, với địa thế như trên, Chi Lăng có lợi gì cho quân ta và có hại cho quân địch?
- Nhận xét – Kết luận.
Hoạt động 2:
(Mục tiêu: HS nắm được diễn biến trận Chi Lăng.
- Đính lược đồ.
- Yêu cầu HS dựa vào lược đồ, đọc SGK và nêu lại diễn biến của trận Chi Lăng.
- Nhận xét – Khen HS trình bày đúng diễn biến trận Chi Lăng.
Hoạt động 3:
(Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng.
+ Hãy nêu lại kết quả của trận Chi Lăng.
+ Vì sao quân ta thắng trận?
+ Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
4 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- Giao việc.
*HT: Nhóm đôi - Cả lớp.
- Lắng nghe.
- Quan sát lược đồ.
+ Tỉnh Lạng Sơn.
+ Hẹp, có hình bầu dục.
+ Phía Tây thung lũng là dãy núi đá hiểm trở, phía Đông thung lũng là dãy núi đất trùng trùng điệp điệp.
+Có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ.
+ Tiện cho việc quân ta mai phục đánh giặc, còn giặc đã lọt vào Chi Lăng khó mà có đường ra.
*HT: Nhóm - Cả lớp.
- Quan sát lược đồ.
- Đọc SGK để nêu diễn biến của trận Chi Lăng.
- Trình bày – Nhận xét – Bổ sung.
*HT: Cá nhân - Cả lớp.
+ Quân ta đại thắng, quân địch thua, số sống sót chạy về nước, tướng địch là Lữ Thăng chết ngay tại trận.
+ Anh dũng, mưu trí. Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta.
+ Mưu đồ cứu diện cho Đông Quan của nhà Minh tan vỡ. Nước ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, mở đầu thời hậu Lê.
- Vài em nêu.
- Nêu việc về nhà.
+ Học bài.
+ Chuẩn bị bài tt.
Hiệu Trưởng Khối Trưởng Giáo viên
Tiết: 20
Môn: Lịch sử
Bài: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
Ngày dạy : / / .
I. Mục tiêu: Giúp HS biết:
- Diễn biến của trận Chi Lăng.
- Ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược của nghĩa quân Lam Sơn.
I. Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV,sơ lược trận Chi Lăng.
III. Các hoạt động dạy - học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới:
Hoạt động1:
(Mục tiêu: HS hiểu được bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng.
- Trình bày hoàn cảnh dẫn tới trận Chi Lăng.
- Đính lược đồ trận Chi Lăng.
- Cho HS quan sát lược đồ.
+ Thung lũng Chi Lăng ở tỉnh nào nước ta?
+ Thung lũng có hình như thế nào?
+ Hai bên thung lũng là gì?
+ Lòng thung lũng có gì đặc biệt?
+ Theo em, với địa thế như trên, Chi Lăng có lợi gì cho quân ta và có hại cho quân địch?
- Nhận xét – Kết luận.
Hoạt động 2:
(Mục tiêu: HS nắm được diễn biến trận Chi Lăng.
- Đính lược đồ.
- Yêu cầu HS dựa vào lược đồ, đọc SGK và nêu lại diễn biến của trận Chi Lăng.
- Nhận xét – Khen HS trình bày đúng diễn biến trận Chi Lăng.
Hoạt động 3:
(Mục tiêu: HS nêu được nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng.
+ Hãy nêu lại kết quả của trận Chi Lăng.
+ Vì sao quân ta thắng trận?
+ Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?
4 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
- Giao việc.
*HT: Nhóm đôi - Cả lớp.
- Lắng nghe.
- Quan sát lược đồ.
+ Tỉnh Lạng Sơn.
+ Hẹp, có hình bầu dục.
+ Phía Tây thung lũng là dãy núi đá hiểm trở, phía Đông thung lũng là dãy núi đất trùng trùng điệp điệp.
+Có sông lại có 5 ngọn núi nhỏ.
+ Tiện cho việc quân ta mai phục đánh giặc, còn giặc đã lọt vào Chi Lăng khó mà có đường ra.
*HT: Nhóm - Cả lớp.
- Quan sát lược đồ.
- Đọc SGK để nêu diễn biến của trận Chi Lăng.
- Trình bày – Nhận xét – Bổ sung.
*HT: Cá nhân - Cả lớp.
+ Quân ta đại thắng, quân địch thua, số sống sót chạy về nước, tướng địch là Lữ Thăng chết ngay tại trận.
+ Anh dũng, mưu trí. Địa thế Chi Lăng có lợi cho ta.
+ Mưu đồ cứu diện cho Đông Quan của nhà Minh tan vỡ. Nước ta hoàn toàn độc lập, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, mở đầu thời hậu Lê.
- Vài em nêu.
- Nêu việc về nhà.
+ Học bài.
+ Chuẩn bị bài tt.
Hiệu Trưởng Khối Trưởng Giáo viên
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Ý kiến của Bạn